Tài liệu sinh hoạt Chi bộ tháng 4/2026

20/03/2026 - 10:16 (GMT+7)

I. TÌNH HÌNH THỜI SỰ, CHÍNH TRỊ TRONG NƯỚC

Tin Thế giới và Trong nước xin xem tại đây

II. TIN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ỦY TẬP ĐOÀN VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐẢNG TRỰC THUỘC

1. Ban Chỉ đạo 35 Đảng ủy Tập đoàn triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026

Ngày 18/03/2026, Ban Chỉ đạo 35 của Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức Hội nghị thông qua báo cáo kết quả công tác quý I, chương trình công tác năm 2026 và một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.

Tại hội nghị, các đại biểu đã tập trung đánh giá tình hình công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong Tập đoàn, trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và trong nước tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, nhất là trên không gian mạng. Trên cơ sở đó, Ban Chỉ đạo xác định các nhiệm vụ trọng tâm: nâng cao chất lượng công tác nắm bắt, dự báo tình hình; tăng cường tuyên truyền, định hướng thông tin; chủ động đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; phát huy vai trò của các tổ chức đảng, đoàn thể và lực lượng nòng cốt.

Hội nghị thống nhất yêu cầu các cấp ủy, đơn vị tiếp tục quán triệt, triển khai nghiêm túc các chỉ đạo của Trung ương và Đảng ủy cấp trên; gắn công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng với thực hiện nhiệm vụ chính trị, góp phần giữ vững ổn định tư tưởng, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên và người lao động.

2. Tăng cường công tác chính trị, tư tưởng và xây dựng Đảng

Trong tháng 3/2026, Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Trung ương; triển khai các quy định về công tác xây dựng Đảng, tổ chức, tuyên giáo và quản lý đảng viên; duy trì nền nếp sinh hoạt chi bộ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao chất lượng sinh hoạt và hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát.

3. Phát huy vai trò lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

Đảng ủy Tập đoàn lãnh đạo các cấp ủy trực thuộc phối hợp với chuyên môn triển khai nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, tập trung bảo đảm cung ứng điện, đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn và lưới điện; góp phần bảo đảm vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định, giữ vững an ninh năng lượng quốc gia.

III. TIN THAM KHẢO

1. Đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn điện trọng điểm

Ngày 09/03/2026, lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam kiểm tra công trường Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch 1. Dự án đạt gần 98% tiến độ tổng thể, đang tập trung nguồn lực để hoàn thành mốc hòa đồng bộ tổ máy 1 trong tháng 3/2026.

Cùng thời gian, Dự án Thủy điện tích năng Bác Ái tiếp tục được triển khai; các công trình lưới điện và dự án năng lượng tái tạo được đôn đốc tiến độ, góp phần nâng cao năng lực hệ thống điện.

2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đấu thầu

Ngày 11/03/2026, Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức Hội nghị công tác đấu thầu năm 2026, xác định định hướng số hóa toàn diện hoạt động đấu thầu, hướng tới mục tiêu thực hiện 100% đấu thầu qua mạng.

Việc ứng dụng công nghệ số trong đấu thầu góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả, chất lượng lựa chọn nhà thầu; nâng cao hiệu quả đầu tư và năng lực quản trị doanh nghiệp.

3. Nâng cao chất lượng công tác tư vấn đầu tư xây dựng

Ngày 12–13/03/2026, tại Hà Nội, Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức Hội nghị công tác tư vấn đầu tư xây dựng năm 2026, đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và quản lý chi phí.

Lãnh đạo Tập đoàn yêu cầu các đơn vị tư vấn đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng tư vấn, bảo đảm hiệu quả đầu tư các dự án nguồn và lưới điện.

4. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm cung ứng điện năm 2026

Chiều 17/03/2026, tại Hà Nội, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nguyễn Anh Tuấn chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo bảo đảm cung ứng điện năm 2026.

Tập đoàn xác định triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm bảo đảm cung ứng điện, đặc biệt trong các tháng cao điểm mùa khô; trong đó vấn đề cấp bách nhất lúc này là cần cố gắng nỗ lực tối đa, triển khai quyết liệt các giải pháp đảm bảo nguồn cung nhiên liệu (than, khí, dầu) cho phát điện trong bối cảnh ảnh hưởng nghiêm trọng bởi xung đột vũ trang tại Trung Đông. Ngoài ra, còn có một số nhiệm vụ quan trọng cấp bách là: tập trung phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; đẩy nhanh triển khai hệ thống lưu trữ năng lượng; tận dụng tối đa các nguồn nhiên liệu trong nước; phối hợp chặt chẽ với đơn vị vận hành hệ thống điện để điều độ linh hoạt, an toàn.

IV. VĂN BẢN, QUYẾT ĐỊNH MỚI CỦA TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY CHÍNH PHỦ VÀ ĐẢNG ỦY TẬP ĐOÀN

1. Quy định mới chế độ đảng phí

Ngày 03/02/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí; quy định cụ thể việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ, quản lý và sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp; áp dụng đối với toàn bộ đảng viên, tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

 Quy định khẳng định, đóng đảng phí là nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi đảng viên theo Điều lệ Đảng. Đảng viên phải báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập làm căn cứ xác định mức đóng. Đảng viên trong nước (kể cả đảng viên dự bị) thực hiện đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt cho chi bộ; lộ trình thực hiện trên môi trường số theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Trừ các trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp đảng phí của tổ chức đảng các cấp đều thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện và hiện đại hóa công tác quản lý tài chính đảng.

Khuyến khích đảng viên tự nguyện đóng cao hơn mức quy định; đồng thời nêu rõ, trường hợp đảng viên không đóng đảng phí 3 tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền xóa tên khỏi danh sách đảng viên. Các tổ chức đảng được mở tài khoản ngân hàng để quản lý, sử dụng tiền đảng phí; chủ động lựa chọn hình thức quản lý số dư bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.

 Về mức đóng, đảng viên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước; trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản đóng 1% mức trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Đảng viên hưởng lương hưu đóng 0,5% mức lương hưu; học sinh, sinh viên đóng 5.000 đồng/tháng.

 Đối với đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu, mức đóng tính theo tỷ lệ lương tối thiểu vùng: 0,3% giai đoạn 2026 - 2027 và 0,5% từ năm 2028; đảng viên đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa hưởng lương hưu đóng mức thấp hơn, tương ứng 0,2% và 0,3%. Đảng viên là người có công với cách mạng, hưởng trợ cấp bệnh binh, mất sức lao động hoặc trợ cấp bảo trợ xã hội chỉ đóng bằng 50% mức của nhóm tương ứng.

Đảng viên ở nước ngoài làm việc tại cơ quan đại diện Việt Nam, phu nhân, phu quân đi theo nhiệm kỳ, lưu học sinh theo diện ngân sách hoặc hiệp định đóng bằng 1% sinh hoạt phí hằng tháng. Các trường hợp khác ở nước ngoài thực hiện theo mức do cơ quan có thẩm quyền quyết định, tương đương từ 30.000 đến 400.000 đồng/tháng.

 Các trường hợp được miễn, giảm đảng phí, như đảng viên có từ 50 năm tuổi đảng trở lên; người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; đảng viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc mắc bệnh hiểm nghèo. Các trường hợp khó khăn khác có thể được xem xét giảm 30%, 50% hoặc 70% mức đóng trong thời gian tối đa 12 tháng. Đồng thời, bổ sung quy định về chậm đóng, đóng trước đảng phí và không thu đảng phí trong thời gian đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt do bị tạm giam hoặc bị xử lý theo bản án của tòa án.

 Quy định số 01-QĐ/TW có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2026, thay thế Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW năm 2010. Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện, bảo đảm chế độ đảng phí được triển khai nghiêm túc, thống nhất trong toàn Đảng.

2. Quy định mới về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên

Ngày 09/02/2026, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã ký ban hành Quy định số 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ đảng viênquy định về trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ và đảng viên trong việc quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên. Theo Quy định, quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, huỷ thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ các cấp. Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định. Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định. Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.

Về trách nhiệm của đảng viên, Quy định nêu rõ: Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình; không được tự huỷ thẻ đảng viên. Nếu thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên theo quy định.

Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ đảng viên cho chi bộ. Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng viên trái với Quy định này. Đảng viên phát hiện thẻ đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với Quy định này phải kịp thời báo cáo cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.

Chi bộ, cấp ủy cơ sở có trách nhiệm quán triệt, hướng dẫn đảng viên quản lý, sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên cho đảng viên theo quy định; tổ chức phát thẻ đảng viên tại cuộc họp chi bộ gần nhất. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra thẻ đảng viên tại cuộc họp kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm; báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) kết quả kiểm tra.

Chi bộ, cấp ủy cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh, báo cáo kịp thời các trường hợp mất thẻ, hỏng thẻ hoặc sử dụng thẻ đảng viên không đúng quy định lên cấp ủy cấp trên trực tiếp; thu lại thẻ đảng viên khi đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác hoặc thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng và nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên). Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.

Các trường hợp xử lý vi phạm gồm: Đảng viên tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự hủy thẻ đảng viên bị xóa tên đảng viên theo quy định; Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên sai quy định; làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng; để người khác sử dụng thẻ đảng viên thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng. Tổ chức đảng, đảng viên phát hiện những hành vi trái với Quy định này mà không kịp thời tố giác hoặc bao che thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng. Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ đảng viên thì tuỳ mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Nghị định số 31/2026/NĐ-CP, ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/3/2026

Nghị định gồm 04 Chương, 22 Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực lưu trữ không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm: cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệpLuật Hợp tác xã; các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị định, các hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực lưu trữ bao gồm:  cảnh cáo và phạt tiền, trong đó mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng. Ngoài ra, hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 03 đến 06 tháng. Nghị định cũng quy định nhiều biện pháp khắc phục hậu quả nhằm khôi phục tình trạng ban đầu, bảo đảm an toàn, toàn vẹn của tài liệu lưu trữ.

Nghị định quy định cụ thể các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng, tập trung vào các nhóm hành vi như: vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ; vi phạm quy định về thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử; vi phạm quy định về chỉnh lý, bảo quản, hủy và sử dụng tài liệu lưu trữ; vi phạm quy định về số hóa tài liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.

Nghị định quy định mức phạt cao đối với các hành vi xâm hại nghiêm trọng đến tài liệu lưu trữ như: mang tài liệu lưu trữ ra ngoài trái phép; truy cập, sao chép, chia sẻ, mua bán, hủy tài liệu lưu trữ trái phép; làm mất, làm hỏng hoặc làm sai lệch nội dung tài liệu lưu trữ. Đối với lĩnh vực số hóa và quản lý dữ liệu lưu trữ, Nghị định bổ sung nhiều quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, phòng ngừa nguy cơ mất mát, thất thoát dữ liệu.

Bên cạnh đó, Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thanh tra các bộ, ngành, Giám đốc Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ kiểm tra trong lĩnh vực lưu trữ, bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất, mức độ vi phạm và yêu cầu quản lý nhà nước.

4. Công văn số 478-CV/ĐU, ngày 27/02/2026 về quán triệt và triển khai các văn bản của Đảng trong đó có Tài liệu tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế Nhà nước và Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

5. Kế hoạch số 09-KH/ĐU, ngày 03/3/2026 về tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị.

6. Kế hoạch số 10-KH/ĐU, ngày 04/3/2026 về tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 10/01/2026 của Ban Bí thư.

7. Chương trình hành động số 08-CTr/ĐU, ngày 04/3/2026 về thực hiện Chỉ thị số 57-NQ/TW của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị.

Nội dung các văn bản được cung cấp tại đây 

Tải file Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 4/2026  TẠI ĐÂY


Ban Tuyên giáo Đảng ủy EVN 20/03/2026 - 10:16 (GMT+7)
Share

Lắp điện mặt trời mái nhà tại miền Bắc: Chi phí giảm, thời gian hoàn vốn rút ngắn

Lắp điện mặt trời mái nhà tại miền Bắc: Chi phí giảm, thời gian hoàn vốn rút ngắn

Dù số giờ nắng thấp hơn so với miền Trung và miền Nam, điện mặt trời mái nhà tại miền Bắc đang dần cho thấy hiệu quả rõ rệt, khi chi phí đầu tư giảm và công nghệ cải thiện.


Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thăm hỏi, động viên lực lượng thi công tại Trung tâm Điện lực Quảng Trạch

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thăm hỏi, động viên lực lượng thi công tại Trung tâm Điện lực Quảng Trạch

Ngày 13/3, trong khuôn khổ chương trình làm việc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (LĐLĐVN) tại Trung tâm Điện lực Quảng Trạch (tỉnh Quảng Trị), ngay sau buổi họp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đơn vị, đoàn công tác do Chủ tịch Tổng LĐLĐVN Nguyễn Anh Tuấn dẫn đầu đã đến thăm hỏi, động viên trực tiếp lực lượng đang thi công trên công trường.


Tự động hóa vận hành lưới điện truyền tải tại Thanh Hóa

Tự động hóa vận hành lưới điện truyền tải tại Thanh Hóa

Việc ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ như điều khiển xa, UAV, giám sát nhiệt, dữ liệu số đang từng bước thay đổi phương thức vận hành lưới truyền tải điện tại Thanh Hóa, theo hướng giảm phụ thuộc nhân lực, tăng khả năng giám sát và chủ động phòng ngừa sự cố.


EVN triển khai đồng bộ giải pháp nhằm đảm bảo cung ứng điện năm 2026

EVN triển khai đồng bộ giải pháp nhằm đảm bảo cung ứng điện năm 2026

Tạo điều kiện tối đa để khách hàng lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, đẩy nhanh tiến độ triển khai lắp đặt hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS), tận dụng tối đa nguồn nhiên liệu nội địa,... Những giải pháp đồng bộ đã và đang được triển khai để đảm bảo cung ứng điện cho năm 2026, đặc biệt là các tháng cao điểm mùa khô đang đến gần.


EVNCPC tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, sẵn sàng trước mùa khô 2026

EVNCPC tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, sẵn sàng trước mùa khô 2026

Hướng tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng điện, Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) tiếp tục tăng cường nhóm giải pháp chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cung cấp điện và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, Tổng công ty cũng đang triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo điện cho mùa khô năm 2026.