Thông tin hồ thủy điện ngày 08/12/2013

08/12/2013 - 09:04 (GMT+7)

TT

Tên Hồ - Công Suất

Giờ đo

Ngày đo

Mực nước thượng lưu (m)

Mực nước hạ lưu (m)

Lưu lượng đến hồ (m3/s)

Bắc Bộ

1

Sơn La - 2400MW
(Vị trí: xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La)
Qxả thiết kế: 41910 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 215 m

07:00

08-12-2013

215.72

116.80

608.00

2

Hòa Bình - 1920MW
(Vị trí: phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình)
Qxả thiết kế: m3/s
Mực nước dâng bình thường: 117 m

07:00

08-12-2013

116.72

10.38

342.00

3

Thác Bà - 120MW
(Vị trí: thị trấn Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái )
Qxả thiết kế: 3230m3/s
Mực nước dâng bình thường: 58m

07:00

08-12-2013

57.38

22.11

0.00

4

Tuyên Quang - 342MW
(Vị trí: xã Vĩnh Yên, thị trấn Na Hang, tỉnh Tuyên Quang)
Qxả thiết kế: 14872 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 120 m

07:00

08-12-2013

119.77

47.00

76.00

Bắc Trung Bộ

5

Bản Vẽ - 320MW
(Vị trí: huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An)
Qxả thiết kế: 5981.6 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 200 m

07:00

08-12-2013

199.71

76.97

70.00

Tây Nguyên

6

Buôn Tua Srah - 86MW
(Vị trí: Xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắc Nông)
Qxả thiết kế: 5.809 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 487.5 m

07:00

08-12-2013

487.17

429.00

58.00

7

Buôn Kuốp  - 280MW
(Vị trí: xã Hoà Phú, Thành Phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk)
Qxả thiết kế: 11190 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 412 m

07:00

08-12-2013

410.87

303.30

227.00

8

Srêpôk 3 - 220MW
(Vị trí: Xã Tân Hoà, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Nông)
Qxả thiết kế: 12270 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 272 m

07:00

08-12-2013

269.94

209.45

41.00

9

Sê San 4 - 360MW
(Vị trí: huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 17571 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 215 m

07:00

08-12-2013

214.07

155.90

156.00

10

An Khê - 160MW
(Vị trí: thị xã An Khê tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 3311.3 m3/s
Mực nước dâng BT: 429 m

07:00

08-12-2013

420.57

 

60.00

11

Ka Nak -13MW
(Vị trí: huyện Kbang, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 4351.5 m3/s
Mực nước dâng BT: 515 m

07:00

08-12-2013

515.44

456.00

21.10

12

Sê San 3 - 260MW
(Vị trí: huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum) Qxả thiết kế: 17058 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 304.5 m

06:00

08-12-2013

304.39

241.79

354.00

13

Sê San 4A - 63MW
(Vị trí: xã Ia O, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 15060m3/s
31 Mực nước dâng bình thường: 155.2m.

07:00

08-12-2013

154.92

139.00

450.00

14

Pleikrông - 100MW
(Vị trí: xã Sa Bình huyện Sa Thầy và xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
Qxả thiết kế: 6535 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 570 m

06:00

08-12-2013

569.69

515.20

212.00

15

Ialy - 720MW
(Vị trí: huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 13733 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 515 m

06:00

08-12-2013

515.01

304.46

270.00

16

Đại Ninh - 300MW
(Vị trí: xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 7455 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 880 m

07:00

08-12-2013

879.76

0.00

14.00

18

Đồng Nai 3 - 180MW
(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 10188 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 590 m

07:00

08-12-2013

590.02

476.00

43.66

19

Hàm Thuận - 300MW
(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 4500 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 605 m

07:00

08-12-2013

605.34

324.94

33.12

20

Đa Mi - 175MW
(Vị trí: huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận)
Qxả thiết kế: 658 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 325 m

07:00

08-12-2013

324.76

173.58

40.28

Đông Nam Bộ

21

Thác Mơ - 150MW
(Vị trí: xã Phước Long, tỉnh Bình Phước)
Qxả thiết kế: 3539 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 218 m

07:00

08-12-2013

218.02

111.00

24.00

Duyên Hải Nam Trung Bộ

22

Hồ Vĩnh Sơn A - 66MW
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) Qxả thiết kế: 1023 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 775 m

07:00

08-12-2013

775.37

20.00

24.14

23

Hồ Vĩnh Sơn B
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) Qxả thiết kế: 319 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 826 m

07:00

08-12-2013

826.35

 

6.50

24

Hồ Vĩnh Sơn C
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định)Qxả thiết kế: 295.56 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 981 m

07:00

08-12-2013

981.54

 

18.50

25

Sông Hinh - 70MW
(Vị trí: xã Etrol, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên)
Qxả thiết kế: 6952 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 209 m

07:00

08-12-2013

209.00

56.50

104.00

26

Sông Ba Hạ - 220MW
(Vị trí: xã Suối Trai, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên)
Qxả thiết kế: 24052 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 105 m

07:00

08-12-2013

103.86

39.00

180.00

27

A Vương - 210MW
(Vị trí: xã Mà Cooih, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam)
Qxả thiết kế: 5720 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 380 m

07:00

08-12-2013

379.24

58.80

24.40

28

Sông Tranh 2 -190MW

(Vị trí: huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam)

Qxả thiết kế: 12433 m3/s

Mực nước dâng bình thường: 175 m

07:00

08-12-2013

158.92

73.50

127.92

29

 

Đồng Nai 4

(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)

Qxả thiết kế: 10000m3/s

Mực nước dâng bình thường: 476m

Mực nước chết: 474m

 

07:00

08-12-2013

475.66

287.65

11.46

30

 

Bản Chát

(Vị trí: xã Mường Cang, huyện Than Uyên, Lai Châu)

Qxả thiết kế: 8382m3/s

Mực nước dâng bình thường: 475m

Mực nước chết: 431m

 

07:00

08-12-2013

474.73

369.10

13.80

31

 

Đơn Dương

 

07:00

08-12-2013

1042.38

1007.06

17.00

 

32

 

Trị An - 400MW

 (Vị trí: thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai)

Qxả thiết kế: 18700m3/s

Mực nước dâng bình thường: 62m

Mực nước chết: 50m

07:00

08-12-2013

61.77

1.40

300.00

 


EVN EIC tổng hợp 08/12/2013 - 09:04 (GMT+7)
Share

Cao điểm thi đua “90 ngày đêm” tại Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I

Cao điểm thi đua “90 ngày đêm” tại Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I

Đợt thi đua cao điểm được Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công đoàn Điện lực Việt Nam phát động từ ngày 03/10 đến hết ngày 31/12/2026, với chủ đề: “90 ngày đêm đoàn kết, sáng tạo, quyết tâm hoàn thành chạy thử, chạy tin cậy, đưa các tổ máy Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I vào phát điện thương mại an toàn, đúng tiến độ”.


7 hồ chứa trên lưu vực sông Hồng vận hành theo quy trình mới

7 hồ chứa trên lưu vực sông Hồng vận hành theo quy trình mới

Ngày 5/10/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1928/QĐ-TTg về Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng, gồm các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.


Tình hình hoạt động tháng 9 năm 2026; nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2026

Tình hình hoạt động tháng 9 năm 2026; nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2026

Trong tháng 9 năm 2026 và 9 tháng đầu năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị đã đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và phục vụ các hoạt động, sự kiện chính trị, xã hội của đất nước. Các đơn vị thành viên của EVN cũng đã khẩn trương ứng phó, khắc phục hậu quả, khôi phục cung cấp điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của thiên tai, mưa lũ trong thời gian qua.