Thông tin hồ thủy điện ngày 05/12/2013

05/12/2013 - 09:10 (GMT+7)

TT

Tên Hồ - Công Suất

Giờ đo

Ngày đo

Mực nước thượng lưu (m)

Mực nước hạ lưu (m)

Lưu lượng đến hồ (m3/s)

Bắc Bộ

1

Sơn La - 2400MW
(Vị trí: xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La)
Qxả thiết kế: 41910 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 215 m

07:00

05-12-2013

215.76

116.42

485.00

2

Hòa Bình - 1920MW
(Vị trí: phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình)
Qxả thiết kế: m3/s
Mực nước dâng bình thường: 117 m

07:00

05-12-2013

116.69

11.30

508.00

3

Thác Bà - 120MW
(Vị trí: thị trấn Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái )
Qxả thiết kế: 3230m3/s
Mực nước dâng bình thường: 58m

07:00

05-12-2013

57.54

22.10

0.00

4

Tuyên Quang - 342MW
(Vị trí: xã Vĩnh Yên, thị trấn Na Hang, tỉnh Tuyên Quang)
Qxả thiết kế: 14872 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 120 m

07:00

05-12-2013

119.78

47.00

75.00

Bắc Trung Bộ

5

Bản Vẽ - 320MW
(Vị trí: huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An)
Qxả thiết kế: 5981.6 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 200 m

07:00

05-12-2013

199.71

77.06

75.00

Tây Nguyên

6

Buôn Tua Srah - 86MW
(Vị trí: Xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắc Nông)
Qxả thiết kế: 5.809 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 487.5 m

07:00

05-12-2013

487.34

428.80

70.00

7

Buôn Kuốp  - 280MW
(Vị trí: xã Hoà Phú, Thành Phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk)
Qxả thiết kế: 11190 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 412 m

07:00

05-12-2013

411.30

304.60

238.00

8

Srêpôk 3 - 220MW
(Vị trí: Xã Tân Hoà, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Nông)
Qxả thiết kế: 12270 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 272 m

07:00

05-12-2013

271.49

209.42

342.00

9

Sê San 4 - 360MW
(Vị trí: huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 17571 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 215 m

07:00

05-12-2013

214.17

156.02

303.00

10

An Khê - 160MW
(Vị trí: thị xã An Khê tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 3311.3 m3/s
Mực nước dâng BT: 429 m

07:00

05-12-2013

420.64

 

60.00

11

Ka Nak -13MW
(Vị trí: huyện Kbang, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 4351.5 m3/s
Mực nước dâng BT: 515 m

07:00

05-12-2013

515.49

456.00

41.99

12

Sê San 3 - 260MW
(Vị trí: huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum) Qxả thiết kế: 17058 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 304.5 m

06:00

05-12-2013

303.41

242.60

418.00

13

Sê San 4A - 63MW
(Vị trí: xã Ia O, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 15060m3/s
31 Mực nước dâng bình thường: 155.2m.

07:00

05-12-2013

155.25

139.00

450.00

14

Pleikrông - 100MW
(Vị trí: xã Sa Bình huyện Sa Thầy và xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
Qxả thiết kế: 6535 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 570 m

06:00

05-12-2013

569.92

515.60

149.00

15

Ialy - 720MW
(Vị trí: huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai)
Qxả thiết kế: 13733 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 515 m

06:00

05-12-2013

515.19

305.00

400.00

16

Đại Ninh - 300MW
(Vị trí: xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 7455 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 880 m

07:00

05-12-2013

879.77

 

22.00

18

Đồng Nai 3 - 180MW
(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 10188 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 590 m

07:00

05-12-2013

590.08

476.00

43.67

19

Hàm Thuận - 300MW
(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)
Qxả thiết kế: 4500 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 605 m

07:00

05-12-2013

605.52

323.84

28.43

20

Đa Mi - 175MW
(Vị trí: huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận)
Qxả thiết kế: 658 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 325 m

07:00

05-12-2013

323.83

173.59

1.39

Đông Nam Bộ

21

Thác Mơ - 150MW
(Vị trí: xã Phước Long, tỉnh Bình Phước)
Qxả thiết kế: 3539 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 218 m

07:00

05-12-2013

218.05

110.00

21.00

Duyên Hải Nam Trung Bộ

22

Hồ Vĩnh Sơn A - 66MW
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) Qxả thiết kế: 1023 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 775 m

07:00

05-12-2013

775.48

 

22.10

23

Hồ Vĩnh Sơn B
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) Qxả thiết kế: 319 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 826 m

07:00

05-12-2013

826.38

 

6.20

24

Hồ Vĩnh Sơn C
(huyện Kbang, tỉnh Gia Lai và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định)Qxả thiết kế: 295.56 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 981 m

07:00

05-12-2013

981.60

 

8.30

25

Sông Hinh - 70MW
(Vị trí: xã Etrol, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên)
Qxả thiết kế: 6952 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 209 m

07:00

05-12-2013

209.00

56.50

104.00

26

Sông Ba Hạ - 220MW
(Vị trí: xã Suối Trai, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên)
Qxả thiết kế: 24052 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 105 m

07:00

05-12-2013

105.00

39.00

450.00

27

A Vương - 210MW
(Vị trí: xã Mà Cooih, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam)
Qxả thiết kế: 5720 m3/s
Mực nước dâng bình thường: 380 m

07:00

05-12-2013

379.74

58.70

78.00

28

Sông Tranh 2 -190MW

(Vị trí: huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam)

Qxả thiết kế: 12433 m3/s

Mực nước dâng bình thường: 175 m

07:00

05-12-2013

160.43

73.50

207.08

29

 

Đồng Nai 4

(Vị trí: huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng)

Qxả thiết kế: 10000m3/s

Mực nước dâng bình thường: 476m

Mực nước chết: 474m

 

07:00

05-12-2013

475.12

287.65

0.00

30

 

Bản Chát

(Vị trí: xã Mường Cang, huyện Than Uyên, Lai Châu)

Qxả thiết kế: 8382m3/s

Mực nước dâng bình thường: 475m

Mực nước chết: 431m

 

07:00

05-12-2013

474.67

369.10

16.60

31

 

Đơn Dương

 

07:00

05-12-2013

1042.30

1007.07

20.00

 

32

 

Trị An - 400MW

 (Vị trí: thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai)

Qxả thiết kế: 18700m3/s

Mực nước dâng bình thường: 62m

Mực nước chết: 50m

07:00

05-12-2013

61.82

2.40

270.00

 


EVN EIC tổng hợp 05/12/2013 - 09:10 (GMT+7)
Share

EVN trao đổi 2 biên bản ghi nhớ hợp tác trong khuôn khổ Diễn đàn Kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc

EVN trao đổi 2 biên bản ghi nhớ hợp tác trong khuôn khổ Diễn đàn Kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc

Trong khuôn khổ Diễn đàn Kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc vào ngày 23/4 tại Hà Nội, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã trao đổi 2 biên bản ghi nhớ hợp tác với đối tác Hàn Quốc, mở rộng hợp tác trong nhiều lĩnh vực như công nghệ quản lý lưới điện, ổn định truyền tải, phát triển hạ tầng năng lượng,...


Bộ Công Thương ban hành quy định mới về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Bộ Công Thương ban hành quy định mới về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.


Áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Ngày 24/4/2026, Cục Điện lực - Bộ Công Thương ban hành văn bản số 1026/ĐL-TTD&HTĐ về việc áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia.


Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.


Kích hoạt nguồn lực xã hội trong tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà

Kích hoạt nguồn lực xã hội trong tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà

Trong bối cảnh hệ thống điện chịu áp lực đồng thời từ cả phía cung và cầu, Chỉ thị 09/CT-TTg và Chỉ thị 10/CT-TTg đặt ra một cách tiếp cận mới trong quản lý năng lượng. Khi các giải pháp tiết kiệm điện, điều chỉnh phụ tải và phát triển nguồn điện phân tán được triển khai thực chất, những nguồn lực nhỏ lẻ sẽ được “kích hoạt”, trở thành một cấu phần quan trọng của hệ thống điện, qua đó góp phần bảo đảm cung ứng điện ổn định và hướng tới phát triển bền vững.