Tập đoàn điện lực việt nam - Vietnam Electricity

Biểu giá điện từ ngày 22/12/2012

24/12/2012 17:58:23

Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện. Theo đó, giá bán điện có các biểu giá mới được áp dụng từ 22/12/2012 cụ thể như sau:
 

Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày (theo hình thức 3 giá) như sau:

1. Giờ bình thường

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

b) Ngày Chủ nhật

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

2. Giờ cao điểm

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

3. Giờ thấp điểm

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).

BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN

1. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.217

 

b) Giờ thấp điểm

754

 

c) Giờ cao điểm

2.177

2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.243

 

b) Giờ thấp điểm

783

 

c) Giờ cao điểm

2.263
 

3

 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 KV

 

 

a) Giờ bình thường

1.286

 

b) Giờ thấp điểm

812

 

c) Giờ cao điểm

2.335

4

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.339

 

b) Giờ thấp điểm

854

 

c) Giờ cao điểm

2.421


2.  Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu:

 

STT

Cấp điện áp

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Từ 6 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.142

 

b) Giờ thấp điểm

596

 

c) Giờ cao điểm

1.660

2

Dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.199

 

b) Giờ thấp điểm

625

 

c) Giờ cao điểm

1.717

3.  Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp:

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

 

 

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.315

 

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.401

2

Chiếu sáng công cộng

 

 

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.430

 

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.516

3

Đơn vị hành chính, sự nghiệp

 

 

a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.458

 

b) Cấp điện áp dưới 6 kV

1.516


4. Giá bán lẻ điện cho điện cho kinh doanh:

STT

Cấp điện áp

Giá bán điện (đ/kWh)

1

Từ 22 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

2.004

 

b) Giờ thấp điểm

1.142

 

c) Giờ cao điểm

3.442

2

Từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

2.148

 

b) Giờ thấp điểm

1.286

 

c) Giờ cao điểm

3.557

3

Dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

2.177

 

b) Giờ thấp điểm

1.343

 

c) Giờ cao điểm

3.715


5. Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt:

 

STT

Mức sử dụng của một hộ gia đình
trong tháng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

       Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

993

2

       Cho kWh từ 0– 100 (cho hộ thông thường)

1.350

3

       Cho kWh từ 101 – 150

1.545

4

       Cho kWh từ 151 – 200

1.947

5

       Cho kWh từ 201 – 300

2.105

6

       Cho kWh từ 301 – 400

2.249

7

       Cho kWh từ 401 trở lên

2.307

 

* Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện.

* Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên.

* Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.902 đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).

 BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI NHỮNG NƠI CHƯA CÓ LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA

1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do UBND cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau:

  1. Giá sản: 2.156 đồng/kWh;
  2. Giá trần: 3.593 đồng /kWh;

2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh và xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết Điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt hàng năm. 

BIỂU GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN KỂ TỪ NGÀY 22/12/2012

1. Giá bán buôn điện cho tổng công ty điện lực

- Giá bán buôn điện cho tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty Mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.

- Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đồng/kWh.

2. Giá bán buôn điện nông thôn:

- Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.

Giá bán buôn điện cho sinh hoạt nông thôn như sau:

STT        

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

807

2

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.067

3

Cho kWh từ 101 - 150

1.190

4

Cho kWh từ 151 - 200

1.499

5

Cho kWh từ 201 - 300

1.631

6

Cho kWh từ 301 - 400

1.743

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.799

 

- Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.

- Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phần B của Phụ lục Thông tư này.

- Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.172 đồng/kWh.

3. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư:

- Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.

STT        

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình sử dụng trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Thành phố, thị xã

 

a)

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

 

 

Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

912

 

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.245

 

Cho kWh từ 101 - 150

1.398

 

Cho kWh từ 151 - 200

1.762

 

Cho kWh từ 201 - 300

1.930

 

Cho kWh từ 301 - 400

2.074

 

Cho kWh từ 401 trở lên

2.127

b)

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

 

 

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

900

 

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.251

 

Cho kWh từ 101 - 150

1.354

 

Cho kWh từ 151 - 200

1.707

 

Cho kWh từ 201 - 300

1.871

 

Cho kWh từ 301 - 400

2.001

 

Cho kWh từ 401 trở lên

2.076

2

Thị trấn, huyện lỵ

 

a)

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

 

 

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

881

 

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.181

 

Cho kWh từ 101 - 150

1.321

 

Cho kWh từ 151 - 200

1.665

 

Cho kWh từ 201 - 300

1.831

 

Cho kWh từ 301 - 400

1.957

 

Cho kWh từ 401 trở lên

2.007

b)

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

 

 

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

863

 

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.161

 

Cho kWh từ 101 - 150

1.288

 

Cho kWh từ 151 - 200

1.623

 

Cho kWh từ 201 - 300

1.574

 

Cho kWh từ 301 - 400

1.884

 

Cho kWh từ 401 trở lên

1.932

 

- Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.

Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:

STT       

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Cho kWh từ 0 - 100

1.361

2

Cho kWh từ 101 - 150

1.508

3

Cho kWh từ 151 - 200

1.900

4

Cho kWh từ 201 - 300

2.054

5

Cho kWh từ 301 - 400

2.191

6

Cho kWh từ 401 trở lên

2.247

 

- Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V Phần B của Phụ lục Thông tư này.

4. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:

STT

Khu vực

Giá bán điện (đồng/kWh)

I

Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp)

1.182

II

Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới

 

1

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

1.914

2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

2.051

3

Cấp điện áp dưới 6 kV

2.079

 

5. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp

- Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:

STT   

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-32-10-6kV

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

>100 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.170

 

b) Giờ thấp điểm

733

 

c) Giờ cao điểm

2.129

2

Từ 50 MVA đến 100 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.165

 

b) Giờ thấp điểm

709

 

c) Giờ cao điểm

2.119

3

< 50 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.159

 

b) Giờ thấp điểm

708

 

c) Giờ cao điểm

2.104

 

* Giá bán buôn điện do công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này trừ lùi 2%.

* Giá bán buôn điện do công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại điều 7 của Thông tư này.

 

PV

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

Hệ thống khí PM3 vẫn chưa được cung cấp trở lại

24-07-2014

Tính đến cuối ngày 24/7/2014 - hệ thống khí PM3 vẫn chưa được cung cấp trở lại cho các nhà máy nhiệt...

Đại học Điện lực (ĐHĐL) công bố điểm thi năm 2014

24-07-2014

Ngày 24/7, trường Đại học Điện lực (ĐHĐL) đã công bố điểm thi của các thí sinh tham dự kỳ tuyển sinh...

"Truyền thông về điện hạt nhân phải được kiểm định thông tin chặt chẽ”

24-07-2014

Đó là khẳng định của ông Lê Văn Hồng – Nghiên cứu viên cao cấp Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam...

1.190 tỷ đồng

24-07-2014

Là số tiền tiết kiệm từ thực hiện tối ưu hóa chi phí toàn Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (EVN NPC)...

Thông tin thị trường điện ngày 24/7/2014

24-07-2014

Kính mời Quý độc giả xem Thông tin thị trường điện phát ngày 24/7/2014 trên kênh VTV1 Đài Truyền hình...

 

1212548 Số lượt người truy cập:
43Số người đang trực tuyến :